1. Mặt bích BS PN10 là gì?
Mặt bích BS PN10 là loại mặt bích được sản xuất theo hệ tiêu chuẩn BS (British Standards), với cấp áp suất danh nghĩa PN10, tương đương khoảng 10 bar. Đây là cấp áp suất được sử dụng khá phổ biến trong các hệ thống đường ống có áp lực thấp đến trung bình, đặc biệt tại những vị trí cần kết nối đường ống với van, máy bơm, bồn chứa hoặc các thiết bị công nghiệp sử dụng đầu nối mặt bích cùng tiêu chuẩn.
Dòng mặt bích này thường được sản xuất từ inox 304 hoặc inox 316, có khả năng chống gỉ, chống ăn mòn và duy trì độ bền tốt trong nhiều điều kiện làm việc. Inox 304 phù hợp với các hệ thống nước, khí, dầu và môi trường công nghiệp thông thường; trong khi inox 316 được ưu tiên hơn đối với môi trường hóa chất, độ ẩm cao hoặc những vị trí có yêu cầu chống ăn mòn tốt hơn.
Mặt bích BS PN10 inox được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước, đường ống dầu khí, hóa chất và nhiều dây chuyền công nghiệp. Nhờ kiểu liên kết bằng bulông – đai ốc kết hợp gioăng làm kín, mối nối có độ chắc chắn và kín khít tốt nhưng vẫn có thể tháo rời khi cần kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế thiết bị. Với nhiều kích thước DN khác nhau, độ bền cao và khả năng lắp đặt thuận tiện, mặt bích BS PN10 là lựa chọn phù hợp cho các hệ thống cần kết nối đường ống ổn định và dễ bảo trì.

2. Thông số kỹ thuật và kích thước mặt bích BS PN10
Mặt bích BS PN10 được gia công theo hệ kích thước tiêu chuẩn, trong đó mỗi kích thước DN sẽ tương ứng với đường kính ngoài, độ dày, vòng tâm bulong, số lượng lỗ và đường kính lỗ bulong riêng. Vì vậy, khi lựa chọn mặt bích để lắp với đường ống, van, máy bơm hoặc thiết bị có sẵn, ngoài việc xác định đúng DN còn cần đối chiếu các kích thước lắp ghép để bảo đảm hai đầu mặt bích tương thích với nhau.
2.1. Thông số kỹ thuật mặt bích BS PN10
Thông số kỹ thuật của sản phẩm hiện có như sau:
- Chất liệu: Inox 304
- Size có sẵn: DN15 – DN300
- Loại có sẵn: Bích rỗng RF và bích mù BF
- Áp lực làm việc: PN10 – 10 bar ≈ 145 PSI
- Môi trường làm việc: Nước, khí nén, hóa chất nhẹ
2.2. Bảng kích thước mặt bích BS PN10
Kích thước mặt bích BS PN10 không chỉ được xác định bằng DN mà còn phụ thuộc vào nhiều thông số lắp ghép khác. Trong đó:
- A là đường kính ngoài mặt bích
- C1 và C2 thể hiện các thông số chiều dày theo kết cấu
- G là đường kính phần Raised Face
- X là chiều cao Raised Face
- I là đường kính lỗ bulong
- J là đường kính vòng tâm bulong PCD
- B là đường kính lỗ trong của mặt bích rỗng.
| DN | A (mm) | C1 (mm) | C2 (mm) | G (mm) | X (mm) | Số lỗ | I (mm) | J – PCD (mm) | Bulong | B (mm) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| DN10 | 90 | 14 | 14 | 40 | 2 | 4 | 14 | 60 | M12 | 18.0 |
| DN15 | 95 | 14 | 14 | 45 | 2 | 4 | 14 | 65 | M12 | 22.0 |
| DN20 | 105 | 16 | 16 | 58 | 2 | 4 | 14 | 75 | M12 | 27.5 |
| DN25 | 115 | 16 | 16 | 68 | 2 | 4 | 14 | 85 | M12 | 34.5 |
| DN32 | 140 | 18 | 16 | 78 | 2 | 4 | 18 | 100 | M16 | 43.5 |
| DN40 | 150 | 18 | 16 | 88 | 3 | 4 | 18 | 110 | M16 | 49.5 |
| DN50 | 165 | 20 | 18 | 102 | 3 | 4 | 18 | 125 | M16 | 61.5 |
| DN65 | 185 | 20 | 18 | 122 | 3 | 4/8 | 18 | 145 | M16 | 77.5 |
| DN80 | 200 | 20 | 20 | 138 | 3 | 8 | 18 | 160 | M16 | 90.5 |
| DN100 | 220 | 22 | 20 | 162 | 3 | 8 | 18 | 180 | M16 | 116.0 |
| DN125 | 250 | 22 | 22 | 188 | 3 | 8 | 18 | 210 | M16 | 141.5 |
| DN150 | 285 | 24 | 22 | 212 | 3 | 8 | 22 | 240 | M20 | 170.5 |
| DN200 | 340 | 24 | 24 | 268 | 3 | 8 | 22 | 295 | M20 | 221.5 |
| DN250 | 395 | 26 | 26 | 320 | 3 | 12 | 22 | 350 | M20 | 276.5 |
| DN300 | 445 | 28 | 26 | 370 | 4 | 12 | 22 | 400 | M20 | 327.5 |
| DN350 | 505 | 28 | 26 | 430 | 4 | 16 | 22 | 460 | M20 | 359.5 |
| DN400 | 565 | 32 | 26 | 482 | 4 | 16 | 26 | 515 | M24 | 411.0 |
| DN450 | 615 | 36 | 28 | 532 | 4 | 20 | 26 | 565 | M24 | 462.0 |
| DN500 | 670 | 38 | 28 | 585 | 4 | 20 | 26 | 620 | M24 | 513.5 |
| DN600 | 780 | 42 | 34 | 685 | 5 | 20 | 30 | 725 | M27 | 616.5 |
3. Phân loại mặt bích BS PN10 theo kết cấu
Mặt bích BS PN10 được chế tạo với nhiều kiểu kết cấu khác nhau để phù hợp với từng phương pháp kết nối và vị trí sử dụng trên hệ thống đường ống. Mỗi loại có sự khác nhau ở phần lỗ tâm, cổ bích và cách liên kết với đường ống, van hoặc thiết bị.
| LOẠI MẶT BÍCH | ĐẶC ĐIỂM |
|---|---|
| Mặt bích rỗng – Plate Flange | Có dạng đĩa tròn với lỗ thông tâm ở giữa, thường được hàn trực tiếp với đường ống. Kết cấu đơn giản, dễ sử dụng và phổ biến trong các hệ thống đường ống công nghiệp. |
| Mặt bích mù – Blind Flange | Có dạng đĩa đặc, không có lỗ thông tâm. Được sử dụng để bịt kín đầu đường ống, đầu chờ hoặc cô lập một đoạn của hệ thống nhưng vẫn có thể tháo mở khi cần. |
| Mặt bích cổ hàn – Weld Neck Flange | Có phần cổ thuôn dài và được hàn đối đầu trực tiếp với đường ống. Kết cấu này giúp liên kết chắc chắn và phân bố ứng suất tốt tại vị trí kết nối. |
| Mặt bích trượt – Slip-on Flange | Đường ống được đưa xuyên vào bên trong mặt bích rồi hàn cố định. Loại này thuận tiện khi căn chỉnh vị trí trước khi thực hiện mối hàn. |
| Mặt bích ren – Threaded Flange | Lỗ tâm của mặt bích được gia công ren để kết nối trực tiếp với đường ống hoặc phụ kiện có ren tương ứng mà không cần thực hiện mối hàn. |

4. Ưu điểm của mặt bích BS PN10
Mặt bích BS PN10 được sử dụng phổ biến trong nhiều hệ thống đường ống nhờ kết cấu tiêu chuẩn, dễ lắp đặt và thuận tiện cho quá trình bảo trì. Với loại mặt bích inox 304, sản phẩm còn có khả năng chống ăn mòn tốt và phù hợp với nhiều môi trường công nghiệp thông dụng.
- Kích thước được tiêu chuẩn hóa: Các thông số như đường kính ngoài, PCD, số lượng lỗ và đường kính lỗ bulong được quy định theo từng DN, giúp việc lựa chọn và lắp ghép với van, máy bơm hoặc thiết bị trở nên thuận tiện hơn.
- Dễ tháo lắp và bảo trì: Mặt bích liên kết bằng bulong nên có thể tháo rời khi cần kiểm tra, thay thế hoặc bảo dưỡng thiết bị mà không phải cắt toàn bộ đường ống.
- Phù hợp với nhiều hệ thống áp suất trung bình: Cấp áp suất PN10 tương đương khoảng 10 bar, đáp ứng tốt cho nhiều hệ thống nước, khí nén và đường ống công nghiệp có điều kiện làm việc phù hợp.
- Khả năng chống ăn mòn tốt: Với chất liệu inox 304, mặt bích có khả năng chống gỉ, chống oxy hóa và phù hợp với môi trường nước, khí nén cũng như một số loại hóa chất nhẹ.
- Độ bền cơ học tốt: Thân mặt bích có kết cấu chắc chắn, chịu được lực siết từ bulong và duy trì độ ổn định trong quá trình vận hành.
- Dễ kiểm tra và thay thế: Khi hệ thống cần thay mặt bích mới, có thể đo DN, PCD, số lỗ và đường kính lỗ bulong để đối chiếu với bảng BS PN10, giúp giảm nguy cơ chọn sai quy cách.
- Có nhiều kiểu sử dụng khác nhau: Bích rỗng RF phù hợp cho vị trí cần kết nối đường ống, van hoặc thiết bị; trong khi bích mù BF được dùng để bịt kín đầu đường ống hoặc đầu chờ.
- Thuận tiện khi mở rộng hệ thống: Các vị trí kết nối bằng mặt bích có thể tháo ra để bổ sung van, thiết bị hoặc thay đổi đường ống mà không cần can thiệp quá nhiều vào toàn bộ tuyến ống.

5. Mặt bích BS PN10 và JIS 10K có giống nhau không?
Mặt bích BS PN10 và mặt bích JIS 10K không phải là cùng một tiêu chuẩn, dù cả hai đều được sử dụng phổ biến trong các hệ thống đường ống có cấp áp suất danh nghĩa xấp xỉ 10 bar. Điểm khác biệt quan trọng nằm ở hệ tiêu chuẩn và bộ kích thước lắp ghép của mặt bích, vì vậy không nên chỉ nhìn vào ký hiệu PN10 và 10K rồi cho rằng hai loại có thể thay thế trực tiếp cho nhau.
Mặt bích BS PN10 thuộc hệ tiêu chuẩn Anh/Châu Âu, trong khi JIS 10K được sản xuất theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản. Mỗi hệ tiêu chuẩn quy định riêng về đường kính ngoài, đường kính vòng tâm lỗ bulông (PCD), số lượng lỗ, đường kính lỗ bulông và chiều dày mặt bích theo từng kích thước DN.
| Tiêu chí | Mặt bích BS PN10 | Mặt bích JIS 10K |
|---|---|---|
| Hệ tiêu chuẩn | BS / hệ tiêu chuẩn Anh – Châu Âu | JIS – Nhật Bản |
| Cấp áp danh nghĩa | PN10 | 10K |
| Cách ký hiệu | PN | K |
| PCD | Theo quy cách BS PN10 | Theo quy cách JIS 10K |
| Số lượng lỗ bulông | Theo từng DN của BS | Theo từng DN của JIS |
| Đường kính lỗ bulông | Theo BS | Theo JIS |
| Khả năng lắp thay thế | Cần đối chiếu kích thước thực tế | Cần đối chiếu kích thước thực tế |
Điểm dễ gây nhầm lẫn nhất là mức áp suất của hai loại khá gần nhau, nhưng áp suất tương đương không có nghĩa kích thước mặt bích cũng giống nhau. Một mặt bích BS PN10 và JIS 10K có cùng DN vẫn có thể khác PCD, số lỗ hoặc đường kính lỗ bulông, dẫn đến tình trạng không thể bắt bulông trực tiếp với nhau.
Trong thực tế, một số kích thước nhất định có thể có bố trí lỗ gần giống hoặc trùng nhau, nhưng không nên mặc định toàn bộ mặt bích BS PN10 và JIS 10K có thể lắp lẫn. Khi cần thay thế mặt bích cũ hoặc kết nối với van, máy bơm và thiết bị có sẵn, nên kiểm tra ít nhất các thông số DN, đường kính ngoài, PCD, số lỗ và đường kính lỗ bulông trước khi lựa chọn.

6. Hướng dẫn lắp đặt mặt bích BS PN10
Lắp đặt đúng kỹ thuật giúp mặt bích BS PN10 tạo liên kết kín, hạn chế rò rỉ và tránh gây ứng suất không cần thiết lên đường ống hoặc thiết bị. Quá trình lắp đặt có thể thực hiện theo các bước sau:
- Kiểm tra mặt bích và vị trí kết nối: Xác nhận đúng DN, tiêu chuẩn BS PN10, PCD, số lượng lỗ và đường kính lỗ bulong. Bề mặt tiếp xúc cần sạch, không cong vênh, móp hoặc có dị vật.
- Căn chỉnh mặt bích đúng vị trí: Hai mặt bích cần được đặt đồng tâm, song song và các lỗ bulong phải trùng nhau. Không nên dùng bulong để kéo hai đầu mặt bích đang bị lệch tâm hoặc lệch góc vào nhau.
- Hàn cố định đối với bích rỗng: Với mặt bích rỗng, cần căn mặt bích vuông góc với đường ống trước khi hàn. Sau khi hàn nên kiểm tra lại độ phẳng và vị trí mặt bích để tránh biến dạng do nhiệt.
- Đặt gioăng làm kín: Gioăng được đặt chính giữa hai bề mặt tiếp xúc, không để lệch, gấp hoặc lấn vào tiết diện bên trong đường ống.
- Lắp đầy đủ bulong và đai ốc: Sử dụng đúng kích thước bulong theo quy cách mặt bích và lắp đủ số lượng lỗ trước khi bắt đầu siết.
- Siết bulong theo thứ tự đối xứng: Nên siết chéo từng cặp bulong và tăng lực dần qua nhiều lượt. Cách siết này giúp lực ép phân bố đều lên gioăng và hạn chế mặt bích bị nghiêng.
- Kiểm tra sau khi hoàn thiện: Kiểm tra lại vị trí gioăng, độ đồng tâm của mặt bích và độ chặt của bulong. Khi đưa hệ thống vào vận hành nên cấp áp từ từ và theo dõi vị trí kết nối để phát hiện rò rỉ nếu có.
7. Ứng dụng của mặt bích BS PN10
Mặt bích BS PN10 phù hợp với các hệ thống có cấp áp suất danh nghĩa PN10, đặc biệt là các đường ống nước, khí nén và một số môi trường hóa chất nhẹ. Dòng sản phẩm hiện có của Inox Viettech sử dụng inox 304, kích thước DN15 – DN300, gồm bích rỗng RF và bích mù BF.
- Kết nối đường ống với van công nghiệp: Thường được sử dụng tại van bướm, van bi, van cổng, van một chiều hoặc các loại van có đầu nối mặt bích BS PN10.
- Kết nối máy bơm với đường ống: Mặt bích được lắp tại đầu hút hoặc đầu đẩy của máy bơm, giúp việc tháo máy bơm để kiểm tra và bảo dưỡng thuận tiện hơn.
- Kết nối đường ống với bồn và thiết bị: Phù hợp tại các đầu chờ trên bồn chứa, thiết bị xử lý hoặc máy móc có kết nối mặt bích tương ứng.
- Hệ thống cấp và xử lý nước: Sử dụng trong đường ống cấp nước, thoát nước, xử lý nước và các hệ thống tuần hoàn có áp suất phù hợp.
- Hệ thống khí nén: Có thể sử dụng tại các vị trí cần kết nối tháo lắp trên đường ống khí nén khi điều kiện áp suất nằm trong giới hạn thiết kế.
- Đường ống hóa chất nhẹ: Inox 304 có khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều môi trường thông thường, phù hợp với một số lưu chất hóa học có mức độ ăn mòn không cao.
- Bịt kín đầu đường ống bằng bích mù: Bích mù BF được sử dụng tại đầu cuối, đầu chờ hoặc nhánh đường ống chưa sử dụng nhưng vẫn cần khả năng tháo mở sau này.
- Các vị trí thường xuyên bảo trì hoặc thay thiết bị: Liên kết bằng bulong cho phép tháo rời mặt bích khi cần kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế thiết bị mà không phải cắt toàn bộ tuyến ống.

8. Lưu ý khi lựa chọn mặt bích BS PN10
Khi chọn mặt bích BS PN10, điều quan trọng không chỉ là xác định đúng DN mà còn phải bảo đảm mặt bích tương thích với toàn bộ vị trí kết nối. Một số điểm cần kiểm tra gồm:
- Xác định đúng DN: DN của mặt bích cần phù hợp với kích thước đường ống, van hoặc thiết bị cần kết nối.
- Kiểm tra đúng tiêu chuẩn BS PN10: Không nên chỉ căn cứ vào mức áp suất 10 bar để lựa chọn. Mặt bích JIS 10K hoặc các tiêu chuẩn khác có thể có cấp áp gần tương đương nhưng PCD và bố trí lỗ bulong không giống BS PN10.
- Đối chiếu PCD và hệ thống lỗ bulong: Đặc biệt khi thay thế mặt bích cũ, nên kiểm tra đường kính vòng tâm PCD, số lượng lỗ và đường kính lỗ bulong để đảm bảo hai đầu có thể lắp trực tiếp với nhau.
- Chọn đúng loại mặt bích: Sử dụng bích rỗng RF khi cần tạo đường thông và kết nối đường ống với thiết bị; sử dụng bích mù BF khi cần đóng kín đầu đường ống hoặc đầu chờ.
- Lựa chọn vật liệu theo môi trường: Inox 304 phù hợp với nước, khí nén và nhiều môi trường công nghiệp thông thường. Với môi trường có tính ăn mòn cao hơn cần cân nhắc vật liệu phù hợp với lưu chất thực tế.
- Kiểm tra cấp áp của toàn bộ hệ thống: Mặt bích PN10 chỉ là một bộ phận trong cụm đường ống. Van, ống, gioăng và thiết bị đi kèm cũng phải có cấp áp phù hợp với điều kiện vận hành.
- Đo kích thước thực tế khi thay mặt bích cũ: Nếu không còn ký hiệu tiêu chuẩn, nên đo ít nhất đường kính ngoài, PCD, số lỗ và đường kính lỗ bulong rồi đối chiếu với bảng BS PN10 trước khi đặt hàng.
- Kiểm tra kích thước hàng có sẵn: Hiện mặt bích inox 304 BS PN10 tại Inox Viettech có sẵn từ DN15 – DN300, gồm bích rỗng RF và bích mù BF; nên xác định trước loại và số lượng cần dùng để thuận tiện kiểm tra tồn kho.

9. Địa chỉ cung cấp mặt bích BS PN10
Inox Viettech là đơn vị chuyên cung cấp mặt bích inox, đường ống, van và phụ kiện inox công nghiệp cho nhà máy, đơn vị thi công hệ thống đường ống, công ty cơ điện và khách hàng dự án trên toàn quốc. Đối với mặt bích BS PN10, hiện có sẵn inox 304 từ DN15 – DN300, gồm bích rỗng RF và bích mù BF, đáp ứng từ nhu cầu mua lẻ thay thế đến các đơn hàng số lượng lớn.
Trong quá trình hoạt động, Inox Viettech đã cung cấp vật tư inox cho nhiều doanh nghiệp và nhà máy thuộc các lĩnh vực thực phẩm, đồ uống, dược phẩm, cơ khí và sản xuất công nghiệp, trong đó có những đơn vị như Habeco, Sabeco, Dược phẩm Hoa Linh, Intech… Đây cũng là nhóm khách hàng có yêu cầu tương đối chặt chẽ về quy cách vật tư, tiến độ giao hàng và hồ sơ chứng từ đi kèm.
Khi mua mặt bích BS PN10 tại Inox Viettech, khách hàng được hỗ trợ:
- Hàng có sẵn nhiều kích thước: DN15 – DN300, thuận tiện cho nhu cầu thay thế và thi công nhanh.
- Cung cấp đầy đủ VAT, CO-CQ theo yêu cầu, phù hợp với đơn hàng doanh nghiệp, nhà máy và dự án cần hoàn thiện hồ sơ vật tư.
- Hỗ trợ kiểm tra quy cách trước khi giao hàng, đặc biệt với trường hợp khách cần thay thế mặt bích đang sử dụng hoặc chưa xác định chính xác tiêu chuẩn.
- Đáp ứng đơn hàng từ số lượng ít đến số lượng lớn, hỗ trợ báo giá theo từng quy cách và số lượng thực tế.
- Giao hàng toàn quốc, có thể gửi trực tiếp đến công trình, nhà máy hoặc kho của khách hàng.
Với các đơn hàng cần đồng bộ nhiều loại vật tư, Inox Viettech có thể cung cấp kèm ống inox, van công nghiệp, phụ kiện hàn, phụ kiện ren và các loại mặt bích khác, giúp khách hàng thuận tiện hơn khi mua vật tư cho toàn bộ hệ thống từ một nguồn cung.
Khách hàng cần mua mặt bích inox 304 BS PN10 có thể gửi trực tiếp kích thước DN, loại bích RF/BF và số lượng cần sử dụng để được kiểm tra hàng, tư vấn quy cách và báo giá phù hợp.
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
- SĐT: 088.666.4291 (Ưu tiên liên hệ qua Zalo – Ms. Đông)
- SĐT: 088.666.4040 (Ưu tiên liên hệ qua Zalo – Ms. Dung)
- SĐT: 088.666.2480 (Ưu tiên liên hệ qua Zalo – Ms. Quỳnh Anh)
- SĐT: 088.666.5457 (Ưu tiên liên hệ qua Zalo – Ms. Bích)
10. Câu hỏi thường gặp về mặt bích BS PN10
Mặt bích BS PN10 chịu áp suất bao nhiêu?
PN10 là cấp áp suất danh nghĩa tương đương 10 bar, khoảng 145 PSI. Tuy nhiên, áp suất làm việc thực tế của hệ thống còn phụ thuộc vào nhiệt độ, vật liệu, gioăng làm kín và điều kiện vận hành. Vì vậy, không nên hiểu PN10 là mặt bích luôn có thể làm việc ở 10 bar trong mọi điều kiện.
Mặt bích BS PN10 và BS PN16 có lắp thay thế cho nhau được không?
Không nên mặc định hai loại có thể thay thế trực tiếp cho nhau. Tùy từng kích thước DN, đường kính ngoài, PCD, số lượng lỗ hoặc đường kính lỗ bulong giữa PN10 và PN16 có thể khác nhau. Trước khi thay thế cần đối chiếu bảng kích thước hoặc đo trực tiếp mặt bích đang sử dụng.
Làm sao xác định mặt bích đang sử dụng có phải BS PN10 hay không?
Cách chính xác hơn là đo các thông số như đường kính ngoài, PCD, số lượng lỗ bulong và đường kính lỗ, sau đó đối chiếu với bảng kích thước BS PN10. Chỉ xác định theo DN hoặc nhìn hình dạng bên ngoài thường không đủ để kết luận đúng tiêu chuẩn.
Mặt bích BS PN10 có lắp được với van PN10 không?
Có thể lắp khi mặt bích của van có cùng kích thước kết nối theo tiêu chuẩn tương thích. Việc cùng ghi PN10 mới chỉ cho biết cùng cấp áp suất danh nghĩa; để lắp được còn phải kiểm tra DN, PCD, số lượng lỗ và đường kính lỗ bulong của hai bên.
Nên chọn bích rỗng RF hay bích mù BF?
Hai loại có chức năng khác nhau. Bích rỗng RF được sử dụng khi cần tạo đường thông để kết nối đường ống với van, máy bơm hoặc thiết bị. Trong khi đó, bích mù BF không có lỗ tâm, phù hợp để bịt kín đầu đường ống, đầu chờ hoặc vị trí cần đóng lại nhưng vẫn muốn có khả năng tháo mở về sau.









Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.